Nhập số tiền, lãi suất và kỳ hạn để biết tiền lãi, tổng tiền nhận và lãi nhận từng tháng khi gửi tiết kiệm ngân hàng. Hỗ trợ lãi cuối kỳ, lãi hàng tháng và lãi nhập gốc (lãi kép).
Chi tiết tiền lãi mỗi tháng trong suốt kỳ hạn gửi.
| Tháng | Số dư đầu kỳ | Lãi trong tháng | Lãi lũy kế | Số dư cuối kỳ |
|---|
Cùng số tiền, lãi suất và kỳ hạn bạn vừa nhập — xem hình thức nào nhận nhiều nhất.
🗓 Cập nhật tháng 10/2026 · Số liệu tham khảo, vui lòng đối chiếu tại ngân hàng trước khi gửi.
| Ngân hàng | Kỳ hạn | Lãi suất | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Vietcombank | 12 tháng | 4,6%/năm | |
| BIDV | 12 tháng | 4,7%/năm | |
| VietinBank | 12 tháng | 4,7%/năm | |
| Agribank | 12 tháng | 4,7%/năm | |
| Techcombank | 12 tháng | 4,9%/năm | |
| ACB | 12 tháng | 4,9%/năm | |
| VPBankNổi bật | 12 tháng | 5,3%/năm | Gửi online |
| Nhóm NH nhỏ (NCB, BAC A BANK...)Nổi bật | 12 tháng | 5,6–6,1%/năm | Thường cao hơn nhóm lớn |
Tiền lãi tiết kiệm được tính dựa trên số tiền gửi, lãi suất năm và kỳ hạn. Có ba hình thức nhận lãi phổ biến, cho tổng tiền nhận khác nhau.
Nhận toàn bộ gốc và lãi khi đáo hạn. Công thức: Lãi = Số tiền × lãi suất(%/năm) × số tháng ÷ 12.
Mỗi tháng nhận gốc × lãi suất ÷ 12, gốc giữ nguyên. Tổng lãi bằng cách cuối kỳ nhưng dòng tiền về đều hằng tháng — phù hợp người cần thu nhập định kỳ. Ví dụ trên: nhận 500.000đ/tháng.
Mỗi tháng lãi được cộng vào gốc, tháng sau tính trên gốc mới, nên tổng nhận cao nhất. Ví dụ trên theo lãi kép hằng tháng, tổng lãi ≈ 6.168.000đ (cao hơn ~168.000đ so với cuối kỳ).