Công cụ tính lãi suất tiền gửi tiết kiệm

Nhập số tiền, lãi suất và kỳ hạn để biết tiền lãi, tổng tiền nhận và lãi nhận từng tháng khi gửi tiết kiệm ngân hàng. Hỗ trợ lãi cuối kỳ, lãi hàng tháng và lãi nhập gốc (lãi kép).

🗓 Cập nhật: tháng 10/2026 ✍ Biên tập: Đội ngũ tài chính vnbankfc.com

Thông tin khoản gửi

đ
Nhanh:
%/năm
tháng
Nhanh:

Kết quả

Tổng tiền lãi dự kiến
—
Tổng tiền nhận cuối kỳ—
Lãi trung bình / tháng—
Lãi suất thực nhận (quy năm)—
Tiền gốc gửi—
Tiền lãi—
Tính theo tháng tròn, chưa trừ rút trước hạn hay cộng lãi khuyến mãi. Lãi suất thực tế theo niêm yết của ngân hàng.

Bảng lãi nhận từng tháng

Chi tiết tiền lãi mỗi tháng trong suốt kỳ hạn gửi.

ThángSố dư đầu kỳLãi trong thángLãi lũy kếSố dư cuối kỳ
Số dư & lãi lũy kế theo tháng
Tiền gốcLãi lũy kế

⚖️ So sánh 3 hình thức nhận lãi (với số liệu của bạn)

Cùng số tiền, lãi suất và kỳ hạn bạn vừa nhập — xem hình thức nào nhận nhiều nhất.

🏦 Lãi suất tiết kiệm tham khảo các ngân hàng

🗓 Cập nhật tháng 10/2026 · Số liệu tham khảo, vui lòng đối chiếu tại ngân hàng trước khi gửi.

Ngân hàngKỳ hạnLãi suấtGhi chú
Vietcombank 12 tháng 4,6%/năm
BIDV 12 tháng 4,7%/năm
VietinBank 12 tháng 4,7%/năm
Agribank 12 tháng 4,7%/năm
Techcombank 12 tháng 4,9%/năm
ACB 12 tháng 4,9%/năm
VPBankNổi bật 12 tháng 5,3%/năm Gửi online
Nhóm NH nhỏ (NCB, BAC A BANK...)Nổi bật 12 tháng 5,6–6,1%/năm Thường cao hơn nhóm lớn

📘 Cách tính lãi suất tiền gửi tiết kiệm

Tiền lãi tiết kiệm được tính dựa trên số tiền gửi, lãi suất năm và kỳ hạn. Có ba hình thức nhận lãi phổ biến, cho tổng tiền nhận khác nhau.

1. Lãi cuối kỳ

Nhận toàn bộ gốc và lãi khi đáo hạn. Công thức: Lãi = Số tiền × lãi suất(%/năm) × số tháng ÷ 12.

Ví dụ: gửi 100 triệu, lãi 6%/năm, kỳ hạn 12 tháng → lãi = 100.000.000 × 6% = 6.000.000đ, cuối kỳ nhận 106.000.000đ.

2. Lãi hàng tháng

Mỗi tháng nhận gốc × lãi suất ÷ 12, gốc giữ nguyên. Tổng lãi bằng cách cuối kỳ nhưng dòng tiền về đều hằng tháng — phù hợp người cần thu nhập định kỳ. Ví dụ trên: nhận 500.000đ/tháng.

3. Lãi nhập gốc (lãi kép)

Mỗi tháng lãi được cộng vào gốc, tháng sau tính trên gốc mới, nên tổng nhận cao nhất. Ví dụ trên theo lãi kép hằng tháng, tổng lãi ≈ 6.168.000đ (cao hơn ~168.000đ so với cuối kỳ).

Mẹo: để tối ưu, chọn lãi nhập gốc và kỳ hạn phù hợp. Gửi kỳ hạn dài thường lãi suất cao hơn nhưng kém linh hoạt — cân nhắc nhu cầu dùng tiền.

❓ Câu hỏi thường gặp về gửi tiết kiệm

Gửi 100 triệu kỳ hạn 12 tháng lãi 6%/năm được bao nhiêu?
Theo lãi cuối kỳ: lãi 6.000.000đ, nhận 106.000.000đ. Nếu chọn lãi nhập gốc (lãi kép) hằng tháng, tổng lãi khoảng 6.168.000đ. Nhập số thực tế vào công cụ để xem bảng lãi từng tháng.
Lãi cuối kỳ và lãi hàng tháng khác nhau thế nào?
Tổng lãi hai cách bằng nhau; khác ở dòng tiền: cuối kỳ nhận một lần khi đáo hạn, còn hàng tháng nhận lãi đều mỗi tháng (gốc giữ nguyên). Chọn theo nhu cầu sử dụng tiền.
Lãi nhập gốc (lãi kép) có lợi hơn không?
Có, vì lãi được cộng vào gốc nên kỳ sau sinh lãi trên số lớn hơn. Chênh lệch nhỏ với kỳ hạn ngắn nhưng rõ rệt khi gửi dài hạn và tái tục nhiều lần.
Rút tiết kiệm trước hạn có bị mất lãi không?
Phần lớn ngân hàng chỉ trả lãi không kỳ hạn (thường 0,1–0,5%/năm) cho toàn bộ thời gian gửi nếu rút trước hạn — thấp hơn nhiều so với lãi kỳ hạn. Hãy cân nhắc kỹ trước khi chọn kỳ hạn dài.
Nên gửi kỳ hạn dài hay ngắn?
Kỳ hạn dài thường lãi suất cao hơn nhưng kém linh hoạt. Nếu chưa chắc thời điểm cần tiền, có thể chia nhỏ thành nhiều sổ với kỳ hạn khác nhau để vừa có lãi tốt vừa linh hoạt.

📖 Thuật ngữ cần biết

Kỳ hạn
Thời gian cam kết gửi (3, 6, 12, 24... tháng); hết kỳ gọi là đáo hạn.
Lãi cuối kỳ
Nhận toàn bộ lãi khi đáo hạn.
Lãi nhập gốc (lãi kép)
Lãi cộng vào gốc để kỳ sau sinh lãi trên số lớn hơn.
Lãi không kỳ hạn
Lãi rất thấp áp dụng khi rút trước hạn.
APY
Lãi suất thực nhận quy về một năm, đã tính hiệu ứng lãi kép.
Tất toán
Rút toàn bộ sổ để kết thúc kỳ gửi.